Danh ngôn về cuộc sống

THÔNG TIN GIÁO DỤC 24/24

Hổ trợ trực tuyến

  • (Vô Thường)
  • (ntn_dau)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

300pxDen_Mac_Dinh_Chi.jpg 270.jpg DAO_NHUNG.jpg 1.gif Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_2.flv Bai_lam_so_1.flv 008_Dao_Nhung.jpg N.jpg Songcoichvibietvothuong.jpg Danhngoncuocsong220.jpg NOI_AY_CON_TIM_ME.swf FunPhotoBox1152701303cwzzgf.gif IMG_38591.jpg 1166.jpg WP_20150919_23_00_39_Pro.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Giáo dục về giới và đặc điểm đơn lập của tiếng Việt

    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Đông Hồ (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:33' 27-10-2012
    Dung lượng: 3.6 MB
    Số lượt tải: 29
    Số lượt thích: 0 người
    Báo cáo viên: Võ Đông Hồ- Trường THCS Long Phú
    Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô
    Về dự lớp tập huấn môđul 6
    HỖ TRỢ DẠY HỌC TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CẤP THCS VÙNG KHÓ KHĂN NHẤT
    Một số vấn đề về bình đẳng giới
    Đặc điểm đơn lập của tiếng việt
    Bài 1
    Lý thuyết hội thoại (Austin)
    Bài 1: Một số vấn đề về bình đẳng giới
    Làm việc theo nhóm:
    - Nhóm 1: Nêu thực trạng bất bình đẳng giới
    Nhóm 2: Nêu nguyên nhân bất bình đẳng giới
    Nhóm 3,4: Nêu hậu quả của bất bình đẳng giới
    Nhóm 5 và 6: Nêu các biện pháp khắc phục bất bình đẳng giới
    Bài 1: Một số vấn đề về bình đẳng giới
    1.Khái niệm:
    a. Giới tính: Mô tả sự khác nhau về mặt sinh học giữa nam và nữ, sự khác nhau này là phổ biến và được xác định ngay từ khi con người được sinh ra.
    b. Giới: Là hiện tượng cấu trúc xã hội xảy ra do xã hội gán cho hai giới tính các vai trò, nhiệm vụ, cách cư xử và phong cách khác nhau dựa trên cơ sở tín ngưỡng và truyền thống của một xã hội nhất định.
    c. Bình đẳng giới: Có nghĩa là nam và nữ có các cơ hội ngang bằng để nhận thức một cách đầy đủ quyền con người của mình để đóng góp vào và được hưởng lợi từ sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội.
    d. Công bằng giới: Là quá trình mang đến sự công bằng cho nam và nữ. Để đảm bảo tính công bằng cần phải tiến hành các biện pháp để bù đắp lại những thiệt thòi mang tính lịch sử và xã hội. Điều này dựa trên nền tảng nam và nữ là các đối tác đầy đủ trong mỗi gia đình, cộng đồng và xã hội.
    Bài 1: Một số vấn đề về bình đẳng giới
    2.Thực trạng bất bình đẳng giới:

    -Phân biệt đối xử giữa nam và nữ ở nhiều mặt
    -Bạo lực gia đình.
    -Định kiến về gia đình và xã hội
    -Khuôn mẫu giới
    -Nhiều phong tục tập quán lạc hậu về giới: mẫu hệ, phụ hệ, nối dây, tục mang họ mẹ, tục cướp vợ,…
    Bài 1: Một số vấn đề về bình đẳng giới
    3.Nguyên nhân:
    -Do giáo dục của gia đình, nhà trường, văn hóa của địa phương.
    -Quan niệm, phong tục tập quán lạc hậu.
    -Định kiến về công việc, về giới
    -Do không hiểu 1 số luật,…
    Bài 1: Một số vấn đề về bình đẳng giới
    4.Hậu quả:
    -Mù chữ, kinh tế, nghề nghiệp không ổn định,…
    -Bạo hành giới, gia đình, buôn bán người,…
    -Tảo hôn
    *gánh nặng cho gia đình và xã hội
    Bài 1: Một số vấn đề về bình đẳng giới
    5.Biện pháp:
    -Tuyên truyền một số văn bản về:
    +Quyền của trẻ em: Sống còn, bảo vệ, phát triển và tham gia
    +Công ước CEDAW
    +Luật bình đẳng giới: Chính trị, kinh tế, lao động, giáo dục, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế và trong gia đình.
    +Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
    +Luật phòng chống bạo lực gia đình
    -Bỏ các định kiến, quan niệm, phong tục tập quán lạc hậu về giới.
    -Không phân biệt đối xử trong gia đình ngay khi còn trẻ, trong nhà trường và ngoài xã hội. Tạo điều kiện bù đắp những bất lợi do giới tính và quan niệm truyền thống như nâng cao trình độ, phát triển tài năng,..
    -Chia sẽ quyền và trách nhiệm cho nhau nếu có thể.
    Bài 1: Một số hình ảnh về giới
    Bài 1: Một số hình ảnh về giới
    Bài 1: Một số hình ảnh về giới
    Bài 1: Một số hình ảnh về giới
    Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
    - Để dạy tốt chương trình Tiếng Việt ở THCS, người giáo viên không thể không có những hiểu biết nhất định về tiếng Việt.
    - Tiếng Việt thuộc họ Nam Á (>70% vay mượn của tiếng Hán). Ngoài ra còn mượn tiếng Pháp (Cra vát, com lê, găng, ka ki,…),…, mượn tiếng Anh (coca cola, baby, boy, hot, teen, shopping, shop,…),
    - Tiếng Việt có đặc điểm là một ngôn ngữ đơn lập. Đặc điểm này được thể hiện ở tất cả các mặt: ngữ âm, từ vựng - ngữ nghĩa, ngữ pháp.
    Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
    Làm việc theo nhóm: (8 phút)

    -Nhóm 1, 2: Nêu một số đặc điểm tiêu biểu của ngôn ngữ đơn lập. VD minh họa
    -Nhóm 3: Nêu đặc điểm đơn lập của tiếng Việt về mặt ngữ âm
    -Nhóm 4: Nêu đặc điểm đơn lập của tiếng Việt về mặt từ vựng- ngữ nghĩa
    -Nhóm 5, 6: Nêu đặc điểm đơn lập của tiếng Việt về mặt ngữ pháp
    Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
    Các nhà nghiên cứu đã nêu lên một số đặc điểm tiêu biểu của ngôn ngữ đơn lập như sau:

    + Hệ thống âm vị có nhiều nguyên âm: 11 nguyên âm đơn (a, ă, â, i (y), ê, e, u, ư, ô, o, ơ) và 3 nguyên âm đôi: (iê (ia, ya, yê), uô (ua), ươ (ưa))
    +Số lượng các thanh điệu phong phú:(thanh ngang, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng)
    + Không có sự biến hoá ngữ âm. (VD: thank you, get up,...)
    (*Ngoại lệ: - trắng → trăng trắng ( đổi thanh); trắng trẻo (đổi vần)
    - xốp → xôm xốp (đổi âm cuối)
    - ngọt → ngòn ngọt (đổi âm cuối)
    - đẹp → đẹp đẽ, đèm đẹp (đổi âm cuối))
    Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
    Các nhà nghiên cứu đã nêu lên một số đặc điểm tiêu biểu của ngôn ngữ đơn lập như sau:

    + Không có sự biến hoá hình thái của từ. (N số nhiều, số ít, đại từ, tính từ sở hữu,...)
    + Đặc điểm của từ loại (danh từ, động từ, tính từ) được thể hiện không thật rõ ràng.
    + Trật tự từ chặt chẽ trong cấu trúc ngữ pháp. (VD: gà con, con gà)
    + Sự biểu hiện của từ với tư cách là một đơn vị ngôn ngữ không thật rõ rệt (ranh giới giữ từ và ngữ khó phân biệt) (VD: gà con, con gà)
    Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
    2. Đơn lập về mặt ngữ âm:

    Từ láy:có giá trị tương đương với ngữ, về mặt nghĩa, về vai trò làm thành phần trong câu
    Ví dụ:
    - hơi nặng là một ngữ; nằng nặng là một dạng láy, dạng láy của từ nặng.
    - đi lại nhiều lần là một ngữ; đi đi lại lại là một dạng láy, dạng láy của từ ghép đi lại.
    Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
    3. Đơn lập về mặt từ vựng- ngữ nghĩa:

    -Từ ghép:
    VD
    - đất + nước  đất nước
    - sông + núi  sông núi
    - đầu + tàu  đầu tàu
    - cổ + chai  cổ chai
    -Từ phái sinh:
    Ăn: Ăn uống, ăn chơi, ăn diện, ăn ở, ăn nằm, ăn gian, ăn chặn, ăn học,v. v.
    Chạy:Chạy bền, chạy bão, chạy gạo, chạy thuốc, chạy thầy, chạy điểm; thầy chạy, chạy xe, xe chạy, đồng hồ chạy.
    -Nghĩa đơn lập:
    VD:Trời mưa, trời lại mưa
    Quạt quay, quạt đang quay
    Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
    4.Đơn lập về mặt ngữ pháp:

    Thay đổi trật tự từ trong câu là thay đổi cả mối quan hệ ngữ pháp, thay đổi cả nội dung ngữ nghĩa cần thông báo của câu. Ví dụ:
    VD:- Đây là người tôi tin nhất.
    Đây là người tin tôi nhất.
    Mẹ con đi chợ chiều mới về
    Vợ cả, vợ 2 đều là vợ cả
    Chả có ngon không? Chả ngon
    Đừng chê em xấu em đen. Em như nước đục đánh phèn cũng trong.
    Bài 1: Đặc điểm đơn lập của tiếng Việt
    4.Đơn lập về mặt ngữ pháp:

    Dùng quan hệ từ (hư từ) cũng làm thay đổi nghĩa. Ví dụ:
    - Gà mẹ được nhốt trong chuồng.
    Gà của mẹ được nhốt trong chuồng.
    - Tôi làm nhà.
    Tôi làm ở nhà.
    Việc phân biệt từ và cụm từ là việc phân biệt quan trọng trong nhận diện cấu trúc và xác định nghĩa của câu
    Ví dụ: “Cô giáo mới vừa đến”
    Lý thuyết hội thoại của Austin
    Nghe phát ngôn sau các anh/chị nghĩ (liên tưởng) đến những điều gì?
    Hùng tặng Cúc chiếc nhẫn vàng.

    Hùng là tên của nam
    Cúc là tên của nữ
    Dùng từ “tặng” mà không dùng từ: cho, biếu, ban, phong, bố thí, v. v.
    “nhẫn vàng” là vật đính ước, giao duyên...
    Hùng và Cúc còn trẻ
    Mối quan hệ giữa Hùng và Cúc hơn mức tình bạn bình thường.


    Hùng tặng Cúc chiếc nhẫn vàng (này).

    Câu trên ai nói, nói với ai, mối quan hệ giữa các đối tượng như thế nào?


    Công anh chăn nghé đã lâu
    Bây giờ nghé đã thành trâu ai cày.

    Chăn
    Nghé
    Trâu
    Cày
    =>



    LÍ THUYẾT HỘI THOẠI
    1. Khái niệm hội thoại
    2. Các vận động hội thoại
    3. Các nguyên tắc hội thoại
    4. Hành vi ngôn ngữ
    5. Hành vi ở lời gián tiếp

    HỘI THOẠI
    I. Khái niệm về hội thoại
    Hội thoại là hoạt động giao tiếp căn bản, thường xuyên, phổ biến của ngôn ngữ.
    II. Các vận động hội thoại
    1. Söï trao lôøi
    2. Söï trao ñaùp
    3. Sự tương tác
    1. Sự trao lời
    Trao lời là vận động mà A nói lượt lời của mình về phía B nhằm làm cho B nhận biết được rằng lượt lời được nói ra đó là dành cho B.
    2. Sự trao đáp
    Cuộc hội thoại chính thức hình thành khi B nói ra lượt lời đáp lại lượt lời của A. Vận động trao đáp sẽ diễn ra liên tục lúc nhanh lúc chậm với sự thay đổi liên tục vai nói, vai nghe.
    3. Sự tương tác
    Các nhân vật giao tiếp (thoại nhân) ảnh hưởng lẫn nhau, tác động đến cách ứng xử của từng người trong quá trình hội thoại.
    II. Các nguyên tắc hội thoại

    1. Nguyên tắc cộng tác
    a. Phương châm v? lu?ng
    - Hãy làm cho phần đóng góp của mình có lượng tin đúng như đòi hỏi của mục đích cuộc thoại.
    - Đừng làm cho lượng tin của mình lớn hơn yêu cầu mà nó đòi h?i.
    LỢN CƯỚI ÁO MỚI
    Có anh tính hay khoe của. Một hôm, may được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen. Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai hỏi cả, anh ta tức lắm.
    Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:
    Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không ?
    Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:
    - Từ khi tôi mặc áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
    b. Phương châm về ch?t
    - Đừng nói điều gì mà mình tin là sai.
    - Đừng nói điều gì mà mình không có bằng chứng chính xác.
    ĐẬU PHỤ CẮN NHAU
    Sư cụ xơi thịt cầy vụng ở trong phòng. Chú tiểu biết, hỏi:
    - Bạch cụ, cụ xơi gì đấy ạ?
    Sư cụ đáp:
    - Chỉ có mấy miếng đậu phụ.
    Lúc ấy có tiếng chó sủa ầm ĩ ngoài cổng. Sư cụ hỏi:
    - Cái gì ngoài cổng thế?
    Chú tiểu đáp:
    - Bạch cụ. Ðậu phụ chùa cắn đậu phụ làng đấy ạ!
    c. Phương châm quan hệ
    Hãy làm cho đóng góp của mình thích hợp với cuộc thoại, tức là nói vào đề.
    d. Phương châm cách thức
    Hãy nói cho dễ hiểu, rõ ràng. Đặc biệt là:
    - Tránh nói tối nghĩa
    - Tránh nói mơ hồ (nói mập mờ)
    - Nói ngắn gọn
    - Nói có trật tự (mạch lạc)
    Ví dụ: a. Bộ đội đánh đồn giặc chết như rạ.
    b. Hùng tặng thầy giáo chủ nhiệm lớp 2 quyển sách mới mua hôm qua.

    2. Lịch sự
    C
    A
    B
    C
    A
    B
    Chồng
    Cha
    Vợ
    Mẹ
    Con
    Con
    GIA ĐÌNH
    Sinh con rồi mới sinh cha
    Sinh cháu giữ nhà rồi mới sinh ông
    Đẻ
    Mới được gọi
    Cháu gọi nội, ngoại bằng ông, bà
    Con gọi người đàn ông có công sinh ra là cha, gọi người đàn bà có công sinh ra mẹ

    Không được gọi là thằng, con, đứa, v. v.

    Lịch sự quy ước

    Lãnh đạo
    Lãnh đạo
    Nhân viên
    Nhân viên
    Đồng nghiệp
    Đồng nghiệp
    TỔ CHỨC – CƠ QUAN
    A, B gọi C là ông chủ hoặc bà chủ, lãnh đạo, giám đốc, sếp, v. v.

    Không gọi là con
    THỂ DiỆN
    SAI
    Tôn vinh thể diện của người sai
    Đe dọa thể diện của người nhận
    De dọa thể diện của người sai
    Quá mức
    KHEN
    Tôn vinh thể diện của người khen
    Tôn vinh thể diện của người được khen
    NỊNH
    QUÁ MỨC
    Đe dọa thể diện của người thực hiện và người tiếp nhận
    MẮNG
    Đe dọa thể diện của người mắng
    Đe dọa thể diện của người bị mắng
    Thể diện của người bị mắng và người mắng không bị đe dọa
    Yêu
    XIN
    Thể diện của người xin bị đe dọa
    Thể diện của người được xin được tôn vinh
    Hai vợ chồng mới cưới nhau, đang ngồi ở bàn ăn tại nhà riêng. Người bạn của chồng đến nhà chơi. Ngồi uống trà một lát, người ấy cắc cớ hỏi:
    -Tôi hỏi thật, từ ngày lập gia đình đến nay, ngày nào là ngày hạnh phúc nhất của ông?
    Người chồng nhìn vợ và từ tốn trả lời:
    - Ngày bà xã tôi bị viêm họng.
    Xem xong bản báo cáo của một cô thư kí mới được tuyển dụng, vị giám đốc nhận xét:
    - Bản báo cáo của cô có 3 phần. Phần mở đầu và kết luận cô viết rất đúng. Riêng phần giữa thì phải viết lại hoàn toàn.
    Mới làm việc mà được giám đốc khen ngợi, mặt mày cô gái hớn hở, nhưng vẫn bồn chồn hỏi:
    - Xin giám đốc vui lòng cho biết, đúng từ đoạn nào và phải sửa chữa từ đâu ạ?
    - Vị giám đốc tủm tỉm cười:
    - Phần mở đầu đúng ở câu: "Kính thưa các đồng chí" và phần kết luận đúng ở câu: "Kính chào các đồng chí"
    Trong phòng trọ mấy sinh viên mở nhạc ầm ĩ làm ông bà chủ không ngủ được. Ông chủ quát:
    - Này mấy thằng quỷ, có tắt ngay những âm thanh khủng khiếp đó không?
    Một lần khác sinh viên cũng mở nhạc to như thế vào ban đêm nhưng bà chủ ôn tồn nói:
    - Các cậu tắt nhạc đi được không bởi vì đêm đã khuya rồi và mọi người cần phải đi ngủ.
    Tôn trọng thể diện biểu hiện ở những điểm sau:
    - Nên tránh không đụng chạm đến mặt yếu của người đối thoại. Nếu buộc lòng phải nói thì chọn cách nói sao cho người đối thoại ít bị xúc phạm nhất.
    - Ngay khi người đối thoại với mình đưa ra một yêu cầu, một lời đề nghị, một lời xin cực kì vô lí cũng không nên bác bỏ “thẳng thừng”.

    - Khi hội thoại, cả hai phía nên tránh những hành vi ngôn ngữ xúc phạm đến thể diện của nhau như vạch tội, chửi bới…
    - Không xâm phạm lãnh địa hội thoại của người khác, không trả lời thay, nói hớt, cướp lời, giành phần nói của người khác…
    - Nguyên tắc tôn trọng thể diện của người hội thoại đòi hỏi chúng ta phải tôn trọng thể diện của người khác cũng như giữ gìn thể diện của mình. Bởi thế để tôn trọng thể diện của nhau, người Việt đã sử dụng các biện pháp tu từ như: nói giảm, nói tránh, gián tiếp, v.v.
    III. Hành vi ngôn ngữ
    1. Caùc haønh vi ngoân ngöõ
    Khi chuùng ta noùi naêng laø chuùng ta haønh ñoäng, chuùng ta thöïc hieän moät loaïi haønh vi ñaëc bieät maø phöông tieän laø ngoân ngöõ.
    Có 3 loại hành vi ngôn ngữ lớn.
    - Hành vi t?o l?i
    - Hành vi mượn lời
    - Hành vi ở lời
    a. Haønh vi tạo lời:
    Haønh vi taïo lôøi laø haønh vi söû duïng caùc yeáu toá cuûa ngoân ngöõ nhö ngöõ aâm, töø, caùc kieåu keát hôïp töø thaønh caâu… ñeå taïo ra moät phaùt ngoân veà hình thöùc vaø noäi dung.
    b. Hành vi mượn lời
    Hành vi mượn lời là những hành vi "mượn" các phát ngôn để gây ra một hiệu quả ngoài ngôn ngữ nào đó ở người nghe, người nhận hoặc ở chính người nói.
    c. Haønh vi ôû lôøi:
    Haønh vi ôû lôøi laø nhöõng haønh vi ngöôøi noùi thöïc hieän ngay khi noùi naêng. Hieäu quaû cuûa chuùng laø nhöõng hieäu quaû thuoäc ngoân ngöõ, coù nghóa laø chuùng gaây ra moät phaûn öùng ngoân ngöõ töông öùng vôùi chuùng ôû ngöôøi nhaän.
    Ví duï: Haønh vi ôû lôøi: hoûi, yeâu caàu, ra leänh, môøi, höùa heïn, khuyeân baûo, v.v.

    2. Phát ngôn ngữ vi, biểu thức ngữ vi và động từ ngữ vi
    a. Phát ngôn ngữ vi là gì?
    Phát ngôn ngữ vi là những phát ngôn mà khi người ta nói chúng ra thì đồng thời người ta thực hiện ngay cái việc được biểu thị trong phát ngôn.
    Ví dụ: Tôi xin lỗi anh.
    b. Phát ngôn ngữ vi và biểu thức ngữ vi
    Phát ngôn ngữ vi có một kết cấu lõi đặc trưng cho hành vi ở lời tạo ra nó. Kết cấu lõi đó được gọi là biểu thức ngữ vi.
    Ví dụ: Xin các em yên tâm, tôi sẽ không bao che khuyết điểm cho ai!
    Ví d? trên có biểu thức ngữ vi là tôi sẽ không bao che khuyết điểm cho ai! Và một thành phần mở rộng do hành vi cầu khiến tạo ra: Xin các em yên tâm.
    Phát ngôn ngữ vi tối thiểu là phát ngôn chỉ có biểu thức ngữ vi.
    c. Động từ ngữ vi
    Động từ ngữ vi là những động từ mà khi phát âm chúng ra cùng với biểu thức ngữ vi (có khi không cần có biểu thức ngữ vi) là người nói thực hiện luôn cái hành vi ở lời do chúng biểu thị.
    Ví dụ: chào, khuyên, bảo, hỏi, khen, hứa, thưa, xin, chúc, xin lỗi, tuyên bố, xin phép, yêu cầu, cam đoan, cảnh cáo, cảm ơn, v.v.
    Một động từ được gọi là ng? vi khi chủ ngữ của nó phải ở ngôi thứ nhất, và động từ ấy phải được dùng ở thì hiện tại và bổ ngữ chỉ đối tượng ở ngôi thứ hai.

    S V O
    (I) (II)
    IV. Hành vi ở lời gián tiếp
    Hiện tượng một người giao tiếp sử dụng trên bề mặt hành vi ở lời này nhưng lại nhằm hiệu quả của một hành vi ở lời khác được gọi là hiện tượng sử dụng hành vi ngôn ngữ theo lối gián tiếp.

    Hai người ngồi ăn cơm. Trong đĩa có 5 con tôm. Một người ăn hết 4 con rồi mới giục người kia.
    - Kìa! Bác ăn đi chứ!
    - Thôi! Để bác ăn nốt. Để chúng khỏi lạc đàn!

    a. Bộ đội đánh đồn giặc chết như rạ.
    b. Anh có tin nó không.
    c. Mẹ con đi chợ chiều mới về.
    d. Bố đi công tác xa, mẹ ở nhà viết thư, rồi bế em ra bưu điện bỏ vào hòm thư.
    e. Các em bé đang múa hát rất hay.
    FATHER AND SON
    Father: You know, Tom, when Lincoln was your age, he was a very clever pupil. In fact, he was the best pupil in his class.
    Tom: Yes, father, I know that. But when he was your age, he was the president of the United States.
    Bán anh em xa mua láng giềng gần

    Một giọt máu đào hơn ao nước lã
    Thà rằng ăn cả chùm sung
    Còn hơn ăn nửa quả hồng dở dang.

    Thà rằng ăn nửa quả hồng
    Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè.
    Một kho vàng không bằng một nang chữ.
    Một quan tiền công, không bằng một đồng tiền thưởng.

    Một miếng giữa đàng hơn một sàng xó bếp.
    Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
    Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.

    Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
    Tre non đủ lá đan sàng nên chăng.
    Chàng hỏi thì em xin vâng
    Tre non đủ lá nên chăng hỡi chàng.
    Đàn ông dễ tìm nhưng khó giữ, hãy dùng nước hoa Thanh Hương.

    Bàn chải đánh răng Oral B được các nha sĩ khuyên dùng
     
    Gửi ý kiến

    CLICK VỀ ĐẦU TRANG