Danh ngôn về cuộc sống

THÔNG TIN GIÁO DỤC 24/24

Hổ trợ trực tuyến

  • (Vô Thường)
  • (ntn_dau)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

270.jpg DAO_NHUNG.jpg 1.gif Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_2.flv Bai_lam_so_1.flv 008_Dao_Nhung.jpg N.jpg Songcoichvibietvothuong.jpg Danhngoncuocsong220.jpg NOI_AY_CON_TIM_ME.swf FunPhotoBox1152701303cwzzgf.gif IMG_38591.jpg 1166.jpg WP_20150919_23_00_39_Pro.jpg IMG_5684.jpg IMG_4605.jpg IMG_6692.jpg Thiepsn.jpg ChucMungNamMoi.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Ôn tập sinh 12

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Web Vô Thường st>
    Người gửi: Đào Thị Nhung (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:38' 09-06-2013
    Dung lượng: 73.2 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP SINH HỌC 12
    (CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)

    CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
    I- Gen, mã di truyền, quá trình nhân đôi ADN
    1- Khái niệm gen: gen là 1 đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá 1 chuỗi polipeptit hay 1 phân tử ARN.
    - 1 gen cấu trúc: gồm 3 vùng + vùng điều hoà(đầu 3’của mạch mã gốc): khởi động, điều hoà qtrình phiên mã.
    + vùng mã hoá ( ở giữa gen): mang thông tin mã hoá axit amin.
    + vùng kết thúc (đầu 5’của mạch mã gốc - cuối gen) :kết thúc phiên mã.
    - Mạch gốc chiều (3’ – 5’) ; mạch bổ sung (5’ – 3’)
    - SV nhân sơ: vùng mã hoá liên tục (gen không phân mãnh)
    - SV nhân thực: vùng mã hoá không liên tục (gen phân mãnh) xen kẽ đoạn mã hoá axit amin(exôn) là đoạn không mã hoá axit amin(intron).
    2- Mã di truyền:trình tự sắp xếp các nu trong gen qui định trình tự các axit amin trong prôtêin
    a) Mã di truyền là mã bộ ba vì: có 4 loại nuclêôtit mà cấu trúc của prôtêin có 20 loại axit amin.
    - Mã DT là trình tự các nu trong gen quy định trình tự axit amin.
    - mã DT được đọc theo chiều 5’ - 3’.
    - Có 64 bộ ba: + Mã mở đầu AUG quy định điểm khởi đầu dịch mã.
    +Mã kết thúc UAA, UAG, UGA quy định tín hiệu kết thúc quá trình dich mã.
    b) Đặc điểm mã DT là :
    - Mã bộ ba: cứ 3 nu đứng kế tiếp mã hoá 1 axit amin.
    - Mã DT được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba không gối nhau.
    - Tính đặc hiệu: 1 bộ ba chỉ mã hoá 1 axit amin.
    - Tính thoái hoá: nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa 1 loại axit amin, trừ AUG và UGG
    - Tính phổ biến: tất cả các loài đều cùng có chung 1 bộ mã DT, trừ một vài ngoại lệ.
    3- QT nhân đôi của ADN:
    a) Nguyên tắc: bổ sung , bán bảo toàn
    b) Qt nhân đôi : - Nhờ enzim tháo xoắn PT ADN được tách ra tạo chạc chữ Y, để lộ 2 mach đơn. - - Mạch khuôn có đầu 3’ – 5’: mạch bổ sung được tổng hợp liên tục theo chiều 5’-3’.
    - Mạch khuôn có đầu 5’- 3’: mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quảng từng đoạn Okzaki(hướng ngược lại) sau đó các đoạn nối với nhau nhờ enzim nối ligaza
    Kết quả: từ 1 phân tử ADN mẹ 2 phân tử ADN con giống mẹ.
    II- Phiên mã, dịch mã:
    1- Phiên mã:
    a) - Khái niệm : là quá trình tổng hợp ARN dựa trên mạch gốc ADN (3’ - 5’)
    b) Các loại ARN: + ARN thông tin(mARN) : cấu tạo mạch thẳng, đầu 5’ có trình tự nu đặc hiệu để Ribôxoom nhận biết và gắn vào. Dùng làm khuôn cho qt dịch mã.
    + ARN vận chuyển(tARN) mang bộ ba đối mã đặc hiệu có chức năng mang axit amin đến ribôxôm và đóng vai trò như người phiên dịch.
    + ARN ribôxôm (rARN): kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin.
    c) Cơ chế :+ theo nguyên tắc bổ sung A-U; G-X.
    + enzim ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (chiều 3’5’) làm khuôn để tổng hợp mARN
    + mạch ARN được tổng hợp có chiều 5’- 3’
    + ở TB nhân sơ, mARN sau phiên mã được sử dụng trực tiếp dùng làm khuôn tổng hợp pr
    +ở TB nhân thực sau khi kết thúc phiên mã, ARN được cắt bỏ các intrôn, nối các êxôn lại. tạo mARN trưởng thành.
    2- Dịch mã:là qt tổng hợp prôtêin, gồm 2 giai đoạn.
    a) hoạt hoá axit amin: a.a + ATP + tARN aa - tARN
    b) Tổng hợp chuỗi polipeptit:
    - các bộ ba trên mARN gọi là các cođôn.
    - bộ ba trên tARN gọi là anticođôn(bộ ba đối mã)
    - Ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều 5’-3’theo từng nấc, mỗi nấc ứng với 1 côđôn.
    * Mở đầu: - Côđôn mỡ đầu trên mARN là AUG tương ứng a.a Metionin(svật nhân thực ).
    * Kéo dài: - côđôn của a.a thứ nhất là GUX, anticođôn tương ứng là XAG
    - liên kết peptit đầu
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    CLICK VỀ ĐẦU TRANG