ĐỀ CƯƠNG ÔN TÂP TOÁN 8 HK2 (11-12)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Ẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:52' 09-04-2012
Dung lượng: 277.0 KB
Số lượt tải: 815
Nguồn:
Người gửi: Võ Ẩn (trang riêng)
Ngày gửi: 01h:52' 09-04-2012
Dung lượng: 277.0 KB
Số lượt tải: 815
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS MỸ QUANG
Năm học 2011 - 2012
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
TOÁN 8
(------(((-------
A - ĐẠI SỐ
I. LÝ THUYẾT
A.PHƯƠNG TRÍNH
I . Phương trình bậc nhất một ẩn:
1. Định nghĩa:
Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0 , với a và b là hai số đã cho và a 0 , Ví dụ : 2x – 1 = 0 (a = 2; b = - 1)
2.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Bước 1: Chuyển hạng tử tự do về vế phải.
Bước 2: Chia hai vế cho hệ số của ẩn
( Chú y:ù Khi chuyển vế hạng tử thì phải đổi dấu số hạng đó)
II Phương trình đưa về phương trình bậc nhất một ẩn
:
Bước 1 : Quy đồng mẫu rồi khử mẫu hai vế
Bước 2:Bỏ ngoặc bằng cách nhân đa thức; hoặc dùng quy tắc dấu ngoặc.
Bước 3:Chuyển vế: Chuyển các hạng tử chứa ẩn một vế ; các hạng tử tự do sang vế kia
.( Chú y:ù Khi chuyển vế hạng tử thì phải đổi dấu số hạng đó)
Bước4: Thu gọn bằng cách cộng trừ các hạng tử đồng dạng
Bước 5: Chia hai vế cho hệ số của ẩn
.III trình tích:
1) Phương trình tích: Có dạng: A(x).B(x)C(x).D(x) = 0 Trong đó A(x).B(x)C(x).D(x) là các nhân tử.
2). Cách giải A(x).B(x)C(x).D(x) = 0
IV.phương trình chứa ẩn ở mẫu
Cách giải:
Bước1 :Phân tích mẫu thành nhân tử ,Tìm ĐKXĐ của phương trình
Tìm ĐKXĐ của phương trình :Là tìm tất cả các giá trị làm cho các mẫu khác 0
( hoặc tìm các giá trị làm cho mẫu bằng 0 rồi loại trừ các giá trị đó đi)
Bước 2:Quy đồng mẫu rồi khử mẫu hai vế .
Bước 3: Bỏ ngoặc.
Bước 4: Chuyển vế (đổi dấu)
Bươc 5: Thu gọn.
+ Sau khi thu gọn mà ta được: Phương trình bậc nhất thì giải theo quy tắc giải phương trình bậc nhất
+ Sau khi thu gọn mà ta được: Phương trình bậc hai thì ta chuyển tất cảù hạng tử qua vế trái; phân tích đa thức vế trái thành nhân tử rồi giải theo quy tắc giải phương trình tích.
Bước 6: Đối chiếu ĐKXĐ để trả lời.
V.Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Cách giải:
Bước1: Chọn ẩn số:
+ Đọc thật kĩ bài toán để tìm được các đại lượng, các đối tượng tham gia trong bài toán
+ Tìm các giá trị của các đại lượng đã biết và chưa biết
+ Tìm mối quan hệä giữa các giá trị chưa biết của các đại lượng
+ Chọn một giá trị chưa biết làm ẩn (thường là giá trị bài toán yêu cầu tìm) làm ẩn số ;
đặt điều kiện cho ẩn
Bước2: Lập phương trình
+ Thông qua các mối quan hệ nêu trên để biểu diễn các đại lượng chưa biết khác qua ẩn
Bước3: Giải phương trình
Giải phương trình , chọn nghiệm và kết luận
B.PHƯƠNG TRÌNH
1) Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0, ax + b 0, ax + b 0) với a và b là hai số đã cho và a 0 , được gọi làbất phương trình bậc nhất một ẩn .
2) Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn :
Tương tự như cách giải phương trình đưa về bậc nhất.rồi biểu diễn tập nghiệm trên trục số
3) Chú ý :
Khi chuyển vế hạng tử thì phải đổi dấu số hạng đó.
Khi chia cả hai về của bất phương trình cho số âm phải đổi chiều bất phương trình
II. BÀI TẬP
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?
a) 5x +3 =17x – 1 b) x2 – 3x + 5 = 0 c) 2x +3 = 2x - 5
Câu 2:Các phương trình sau đây có tương đương không ? Vì sao ?
a) 3x + 9 = 0 và x2 – 9 = 0 b) x + 5 = 0 và
Câu 3: Các phương trình sau có tương đương không ? Vì sao ?
a) 2x2 + 3x – 1 = 2x2 – 1 và 3x = 0 b) và 3x – 1
Năm học 2011 - 2012
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
TOÁN 8
(------(((-------
A - ĐẠI SỐ
I. LÝ THUYẾT
A.PHƯƠNG TRÍNH
I . Phương trình bậc nhất một ẩn:
1. Định nghĩa:
Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình có dạng ax + b = 0 , với a và b là hai số đã cho và a 0 , Ví dụ : 2x – 1 = 0 (a = 2; b = - 1)
2.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Bước 1: Chuyển hạng tử tự do về vế phải.
Bước 2: Chia hai vế cho hệ số của ẩn
( Chú y:ù Khi chuyển vế hạng tử thì phải đổi dấu số hạng đó)
II Phương trình đưa về phương trình bậc nhất một ẩn
:
Bước 1 : Quy đồng mẫu rồi khử mẫu hai vế
Bước 2:Bỏ ngoặc bằng cách nhân đa thức; hoặc dùng quy tắc dấu ngoặc.
Bước 3:Chuyển vế: Chuyển các hạng tử chứa ẩn một vế ; các hạng tử tự do sang vế kia
.( Chú y:ù Khi chuyển vế hạng tử thì phải đổi dấu số hạng đó)
Bước4: Thu gọn bằng cách cộng trừ các hạng tử đồng dạng
Bước 5: Chia hai vế cho hệ số của ẩn
.III trình tích:
1) Phương trình tích: Có dạng: A(x).B(x)C(x).D(x) = 0 Trong đó A(x).B(x)C(x).D(x) là các nhân tử.
2). Cách giải A(x).B(x)C(x).D(x) = 0
IV.phương trình chứa ẩn ở mẫu
Cách giải:
Bước1 :Phân tích mẫu thành nhân tử ,Tìm ĐKXĐ của phương trình
Tìm ĐKXĐ của phương trình :Là tìm tất cả các giá trị làm cho các mẫu khác 0
( hoặc tìm các giá trị làm cho mẫu bằng 0 rồi loại trừ các giá trị đó đi)
Bước 2:Quy đồng mẫu rồi khử mẫu hai vế .
Bước 3: Bỏ ngoặc.
Bước 4: Chuyển vế (đổi dấu)
Bươc 5: Thu gọn.
+ Sau khi thu gọn mà ta được: Phương trình bậc nhất thì giải theo quy tắc giải phương trình bậc nhất
+ Sau khi thu gọn mà ta được: Phương trình bậc hai thì ta chuyển tất cảù hạng tử qua vế trái; phân tích đa thức vế trái thành nhân tử rồi giải theo quy tắc giải phương trình tích.
Bước 6: Đối chiếu ĐKXĐ để trả lời.
V.Giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Cách giải:
Bước1: Chọn ẩn số:
+ Đọc thật kĩ bài toán để tìm được các đại lượng, các đối tượng tham gia trong bài toán
+ Tìm các giá trị của các đại lượng đã biết và chưa biết
+ Tìm mối quan hệä giữa các giá trị chưa biết của các đại lượng
+ Chọn một giá trị chưa biết làm ẩn (thường là giá trị bài toán yêu cầu tìm) làm ẩn số ;
đặt điều kiện cho ẩn
Bước2: Lập phương trình
+ Thông qua các mối quan hệ nêu trên để biểu diễn các đại lượng chưa biết khác qua ẩn
Bước3: Giải phương trình
Giải phương trình , chọn nghiệm và kết luận
B.PHƯƠNG TRÌNH
1) Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0, ax + b 0, ax + b 0) với a và b là hai số đã cho và a 0 , được gọi làbất phương trình bậc nhất một ẩn .
2) Cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn :
Tương tự như cách giải phương trình đưa về bậc nhất.rồi biểu diễn tập nghiệm trên trục số
3) Chú ý :
Khi chuyển vế hạng tử thì phải đổi dấu số hạng đó.
Khi chia cả hai về của bất phương trình cho số âm phải đổi chiều bất phương trình
II. BÀI TẬP
A. TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?
a) 5x +3 =17x – 1 b) x2 – 3x + 5 = 0 c) 2x +3 = 2x - 5
Câu 2:Các phương trình sau đây có tương đương không ? Vì sao ?
a) 3x + 9 = 0 và x2 – 9 = 0 b) x + 5 = 0 và
Câu 3: Các phương trình sau có tương đương không ? Vì sao ?
a) 2x2 + 3x – 1 = 2x2 – 1 và 3x = 0 b) và 3x – 1







ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ II
TOÁN 8