Danh ngôn về cuộc sống

THÔNG TIN GIÁO DỤC 24/24

Hổ trợ trực tuyến

  • (Vô Thường)
  • (ntn_dau)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

300pxDen_Mac_Dinh_Chi.jpg 270.jpg DAO_NHUNG.jpg 1.gif Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_2.flv Bai_lam_so_1.flv 008_Dao_Nhung.jpg N.jpg Songcoichvibietvothuong.jpg Danhngoncuocsong220.jpg NOI_AY_CON_TIM_ME.swf FunPhotoBox1152701303cwzzgf.gif IMG_38591.jpg 1166.jpg WP_20150919_23_00_39_Pro.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tiết 57: Chỉ từ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trường THCS Lê Độ
    Người gửi: Đào Thị Nhung (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:10' 18-12-2007
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 474
    Số lượt thích: 0 người
    Giáo viên: Đào Thị Nhung

    Trường THCS Lê Độ
    Sơn Trà - Đà Nẵng
    Phân môn:
    TIẾNG VIỆT 6
    Tiết : 57
    Bài : CHỈ TỪ
    Câu hỏi :
    1. Số từ là gì ? Em hãy cho ví dụ.
    2. Số từ và lượng từ khác nhau ở điểm nào? Ví dụ.


    Kiểm tra bài cũ:
    * Câu 1:
    Trả lời:
    Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Khi biểu thị số lượng của sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Khi biểu thị thứ tự, số từ đứng sau danh từ.
    Ví dụ 1: Trường em đã quyên góp được một ngàn quyển vở..
    Ví dụ 2: Em là đứa con thứ hai trong gia đình.

    * Câu 2: Trả lời : - Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sự vật. Ví dụ: một, hai, nhất, nhì,... - Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật. Ví dụ: cả, tất cả,những, mọi, các,…
    Tiết 57: CHỈ TỪ
    1. Chỉ từ là gì?
    BÀI HỌC:
    Ví dụ:
    “ Ngày xưa, có ông vua nọ sai một viên quan đi dò la khắp nước tìm người tài giỏi . Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người ………
    Một hôm, viên quan đi qua một cánh đồng làng kia, chợt thấy bên vệ đường có hai cha con nhà nọ đang làm ruộng …”
    => Các từ nọ, ấy, kia bổ sung ý nghĩa cho các danh từ, có tác dụng nhằm tách biệt vị trí của các sự vật này với sự vật khác.
    SO SÁNH
    * So sánh các cụm từ sau , từ đó rút ra ý nghĩa của các từ được in đậm .
    - ông vua / ông vua nọ
    - viên quan / viên quan ấy
    - làng / làng kia
    - nhà/ nhà nọ
    => Khi thêm các từ nọ, ấy, kia làm cho cụm danh từ ấy trở nên xác định hơn, cụ thể hơn về vị trí trong không gian hoặc trong thời gian .
    Trả lời: - Giống nhau: Cùng xác định vị trí của sự vật. - Khác nhau: + nọ, ấy (1) : định vị trong không gian + nọ, ấy (2) : định vị trong thời gian
    *Ví dụ :
    Em hãy so sánh để tìm ra sự giống và khác nhau của các từ ấy, nọ trong 2 ví dụ trên.
    ( 1) ông vua nọ ( 2) đêm nọ
    viên quan ấy hồi ấy
    - Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian .
    ĐỊNH NGHĨA:
    => Như vậy,có thể nói khác đi chỉ từ là một tên gọi khác của đại từ chỉ định ( để xác định vị trí, toạ độ của sự vật trong không gian, thời gian).
    Phân tích ngữ pháp của các ví dụ sau:
    a. Ngày xưa có ông vua nọ sai một viên quan đi dò la khắp nước tìm người tài giỏi.
    b. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.
    c. Hồi ấy, ở Thanh Hoá có một người làm nghề đánh cá tên là Lê Thận.
    2. Hoạt động của chỉ từ trong câu:
    a. Ngày xưa, có ông vua nọ…
    b. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi,…
    Bổ ngữ
    Chủ ngữ
    c. Hồi ấy, ở Thanh Hóa,…
    Trạng ngữ
    Ví dụ 1.
    Ví dụ 2: a. Cuộc chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta dù phải kinh qua gian khổ, hi sinh nhiều hơn nữa, song nhất định thắng lợi hoàn toàn. Đó là một điều chắc chắn. (Hồ Chí Minh) b. Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy. (Bánh chưng, bánh giầy)
    Ví dụ 2: a. Đó là một điều chắc chắn.


    b. Từ đấy, nước ta chăm nghề…
    Trạng ngữ

    Chủ ngữ
    * Như vậy,về chức vụ ngữ pháp trong câu, chỉ từ có thể đóng vai trò:
    - Phụ ngữ của cụm danh từ.
    - Chủ ngữ.
    - Trạng ngữ.
    Ghi nhớ :SGK/tr.138
    II. Luyện tập
    Bài tập 1: Tìm chỉ từ trong những câu sau đây. Xác định ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ ấy. a) Vua xem qua một lượt rồi dừng lại trước chồng bánh của Lang Liêu, rất vừa ý, bèn gọi lên hỏi. Lang Liêu đem giấc mộng gặp thần ra kể lại. Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên vương. (Bánh chưng, bánh giầy) b) Đấy vàng, đây cũng đồng đen Đấy hoa thiên lí, đây sen Tây Hồ. (Ca dao) c) Nay ta đưa năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương. (Con Rồng, cháu Tiên) d) Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng. (Sự tích Hồ Gươm)
    Bài tập 1:
    a) (Hai thứ bánh) ấy
    - Đơn vị chỉ vật trong không gian.
    - Phụ ngữ sau trong cụm danh từ.
    b) Đấy, đây
    Đơn vị sự vật trong không gian.
    Làm trạng ngữ.
    c) Nay
    Đơn vị sự vật trong thời gian.
    Làm trạng ngữ.
    d) Đó
    Đơn vị sự vật trong thời gian.
    Làm trạng ngữ.
    Hoạt động theo tổ:
    Bài tập 2, 3/ SGK tr.138, 139
    Bài tập 2:
    Đến chân núi Sóc -> Đến đấy
    b) Làng bị lửa thiêu cháy -> Làng ấy
    -> Viết vậy để khỏi lặp từ.

    Bài tập 3:
    Không thay được
    -> Chỉ từ có vai trò rất quan trọng.
    IV. Củng cố:
    1.Chỉ từ là gì?
    2. Hoạt động của chỉ từ trong câu như thế nào?
    V. Dặn dò:
    - Về tự bổ sung bài tập cho hoàn chỉnh trong vở Bài tập.
    - Học bài CHỈ TỪ.
    - Chu?n b? bi ?Luy?n t?p k? chuy?n t??ng t??ng?/SGK tr.138,139.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    CLICK VỀ ĐẦU TRANG