VẬT LÝ 10 - HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Web Vô Thường -St: Lê Đình Bửu
Người gửi: Đào Thị Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:36' 25-10-2010
Dung lượng: 180.7 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Web Vô Thường -St: Lê Đình Bửu
Người gửi: Đào Thị Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:36' 25-10-2010
Dung lượng: 180.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập.
- Biết được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2. Học sinh: Hệ thống hoá các kiến thức liên quan để giải bài tập;
C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Hoạt động 1: Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Giáo viên đưa ra những câu hỏi mở nhằm tái hiện kiến thức cho học sinh một cách có hệ thống.
+ Nêu các bước giải bài toán động học ?
+ Lập phương trình chuyển động thẳng đều với mốc thời gian t0 khác không => phương trình chuyển động thẳng đều trong trường hợp to = 0.
+ Nếu quy ước dấu của vận tốc trong chuyển động thẳng đều.
*Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh.
*Học sinh tái hiện lại kiến thức để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
+ Phương trình chuyển động thẳng đều:
x = xo + v(t-to)
Nếu to = 0 => x = xo + vt;
Quy ước dâu:
+ v > 0: khi vật chuyển động theo chiều dương;
+ v < 0: khi vật chuyển động ngược chiều dương.
Hoạt động 2: Lập phương trình chuyển động thẳng đều.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các bước cần thiết khi lập phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều.
*Giáo viên nhận xét và bổ sung để hoàn thiện phương pháp,
*Khi nào thì hai động tử chuyển động trên cùng một quỹ đạo gặp nhau?
=> Phương pháp giải bài toán tìm vị trí và thời điểm gặp nhau trong động học.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài: Hai xe A và B cách nhau 112 km, chuyển động ngược chiều nhau. Xe A có vận tốc 36 km/h, xe B có vận tốc 20 km/h và cùng khởi hành lúc 7 giờ.
1. Lập phương trình chuyển động của hai xe
2. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
3. Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai chuyển động trên cùng một hệ trục toạ độ.
*Giáo viên trình tự phân tích và dẫn dắt học sinh giải bài toán theo yêu cầu của giáo viên:
+Vì bài toán không quy định về hệ quy chiếu, nên ta cần chọn hệ quy chiếu thích hợp => suy ra các điều kiện đầu của bài toán.
*Giáo viên trình tự dẫn dắt học sinh viết phương trình chuyển động => yêu cầu (1).
*Giáo viên dẫn dắt học sinh thảo luận để hai xe gặp nhau => yêu cầu (2)
Tại thời điểm gặp nhau: x1 = x2 ( Tìm t
*Giáo viên hướng dẫn học sinh kết luận bài toán;
*Giáo viên phân tích và dẫn dắt học sinh vẽ đồ thị toạ độ - thời gian của hai chuyển động
=> từ đồ thị, học sinh tìm được thời điểm và toạ độ hai xe gặp nhau.
*Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi giáo viên.
+Câu trả lời đầy đủ và chính xác:
-Chọn hệ quy chiếu, chiều dương, gốc toạ độ, gốc thời gian. Suy ra các điều kiện đầu của bài toán;
- Viết phương trình chuyển động dưới dạng:
x = x0 + v(t – to).
*Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Hai động tử gặp nhau khi tại cùng một thời điểm, hai động tử cùng mọt toạ độ quỹ đạo: x1 = x2 => t => yêu cầu bài toán.
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh thảo luận theo nhóm, trình tự làm việc theo dẫn dắt của giáo viên.
+ Chọn hệ quy chiếu là trục Ox gắn với quỹ đạo AB, chiều dương A ( B; gốc tọa độ tại A;gốc thời gian 7 giờ. Suy ra các điều kiện đầu của bài toán:
Xe 1: xo1 = 0; v1 = 36km/h;
Xe 2: xo2 = 112km; v2 = 20km/h.
1. Phương trình chuyển động hai xe:
Xe 1: x1 = 36t (km ;h) x2 = 112 – 20t (km ;h) 2. Khi hai xe gặp nhau nhau khi chúng cùng một toạ độ quỹ đạo
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
- Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập.
- Biết được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
2. Học sinh: Hệ thống hoá các kiến thức liên quan để giải bài tập;
C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
Hoạt động 1: Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Giáo viên đưa ra những câu hỏi mở nhằm tái hiện kiến thức cho học sinh một cách có hệ thống.
+ Nêu các bước giải bài toán động học ?
+ Lập phương trình chuyển động thẳng đều với mốc thời gian t0 khác không => phương trình chuyển động thẳng đều trong trường hợp to = 0.
+ Nếu quy ước dấu của vận tốc trong chuyển động thẳng đều.
*Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh.
*Học sinh tái hiện lại kiến thức để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
+ Phương trình chuyển động thẳng đều:
x = xo + v(t-to)
Nếu to = 0 => x = xo + vt;
Quy ước dâu:
+ v > 0: khi vật chuyển động theo chiều dương;
+ v < 0: khi vật chuyển động ngược chiều dương.
Hoạt động 2: Lập phương trình chuyển động thẳng đều.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các bước cần thiết khi lập phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều.
*Giáo viên nhận xét và bổ sung để hoàn thiện phương pháp,
*Khi nào thì hai động tử chuyển động trên cùng một quỹ đạo gặp nhau?
=> Phương pháp giải bài toán tìm vị trí và thời điểm gặp nhau trong động học.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài: Hai xe A và B cách nhau 112 km, chuyển động ngược chiều nhau. Xe A có vận tốc 36 km/h, xe B có vận tốc 20 km/h và cùng khởi hành lúc 7 giờ.
1. Lập phương trình chuyển động của hai xe
2. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
3. Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai chuyển động trên cùng một hệ trục toạ độ.
*Giáo viên trình tự phân tích và dẫn dắt học sinh giải bài toán theo yêu cầu của giáo viên:
+Vì bài toán không quy định về hệ quy chiếu, nên ta cần chọn hệ quy chiếu thích hợp => suy ra các điều kiện đầu của bài toán.
*Giáo viên trình tự dẫn dắt học sinh viết phương trình chuyển động => yêu cầu (1).
*Giáo viên dẫn dắt học sinh thảo luận để hai xe gặp nhau => yêu cầu (2)
Tại thời điểm gặp nhau: x1 = x2 ( Tìm t
*Giáo viên hướng dẫn học sinh kết luận bài toán;
*Giáo viên phân tích và dẫn dắt học sinh vẽ đồ thị toạ độ - thời gian của hai chuyển động
=> từ đồ thị, học sinh tìm được thời điểm và toạ độ hai xe gặp nhau.
*Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi giáo viên.
+Câu trả lời đầy đủ và chính xác:
-Chọn hệ quy chiếu, chiều dương, gốc toạ độ, gốc thời gian. Suy ra các điều kiện đầu của bài toán;
- Viết phương trình chuyển động dưới dạng:
x = x0 + v(t – to).
*Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Hai động tử gặp nhau khi tại cùng một thời điểm, hai động tử cùng mọt toạ độ quỹ đạo: x1 = x2 => t => yêu cầu bài toán.
*Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh thảo luận theo nhóm, trình tự làm việc theo dẫn dắt của giáo viên.
+ Chọn hệ quy chiếu là trục Ox gắn với quỹ đạo AB, chiều dương A ( B; gốc tọa độ tại A;gốc thời gian 7 giờ. Suy ra các điều kiện đầu của bài toán:
Xe 1: xo1 = 0; v1 = 36km/h;
Xe 2: xo2 = 112km; v2 = 20km/h.
1. Phương trình chuyển động hai xe:
Xe 1: x1 = 36t (km ;h) x2 = 112 – 20t (km ;h) 2. Khi hai xe gặp nhau nhau khi chúng cùng một toạ độ quỹ đạo
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







VẬT LÝ 10 - HKI