Danh ngôn về cuộc sống

THÔNG TIN GIÁO DỤC 24/24

Hổ trợ trực tuyến

  • (Vô Thường)
  • (ntn_dau)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Ảnh ngẫu nhiên

300pxDen_Mac_Dinh_Chi.jpg 270.jpg DAO_NHUNG.jpg 1.gif Bai_lam_so_3.flv Bai_thi_so_2.flv Bai_lam_so_1.flv 008_Dao_Nhung.jpg N.jpg Songcoichvibietvothuong.jpg Danhngoncuocsong220.jpg NOI_AY_CON_TIM_ME.swf FunPhotoBox1152701303cwzzgf.gif IMG_38591.jpg 1166.jpg WP_20150919_23_00_39_Pro.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    13 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    VẬT LÝ 10 - HKI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Web Vô Thường -St: Lê Đình Bửu
    Người gửi: Đào Thị Nhung (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:36' 25-10-2010
    Dung lượng: 180.7 KB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 1: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU


    A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
    - Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều, xét dấu các đại lượng trong phương trình và vận dụng vào giải bài tập.
    - Biết được cách chọn hệ quy chiếu cho mỗi bài toán
    B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
    1. Giáo viên: Phương pháp giải và một số bài tập vận dụng
    2. Học sinh: Hệ thống hoá các kiến thức liên quan để giải bài tập;
    C. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
    Hoạt động 1: Ổn định kiểm tra và tạo tình huống học tập.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    *Giáo viên đưa ra những câu hỏi mở nhằm tái hiện kiến thức cho học sinh một cách có hệ thống.
    + Nêu các bước giải bài toán động học ?
    + Lập phương trình chuyển động thẳng đều với mốc thời gian t0 khác không => phương trình chuyển động thẳng đều trong trường hợp to = 0.
    + Nếu quy ước dấu của vận tốc trong chuyển động thẳng đều.
    *Giáo viên nhận xét, bổ sung để hoàn chỉnh câu trả lời của học sinh.
    *Học sinh tái hiện lại kiến thức để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

    + Phương trình chuyển động thẳng đều:
    x = xo + v(t-to)
    Nếu to = 0 => x = xo + vt;
    Quy ước dâu:
    + v > 0: khi vật chuyển động theo chiều dương;
    + v < 0: khi vật chuyển động ngược chiều dương.
    
     Hoạt động 2: Lập phương trình chuyển động thẳng đều.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    *Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các bước cần thiết khi lập phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều.

    *Giáo viên nhận xét và bổ sung để hoàn thiện phương pháp,
    *Khi nào thì hai động tử chuyển động trên cùng một quỹ đạo gặp nhau?
    => Phương pháp giải bài toán tìm vị trí và thời điểm gặp nhau trong động học.
    *Giáo viên cho học sinh chép đề bài: Hai xe A và B cách nhau 112 km, chuyển động ngược chiều nhau. Xe A có vận tốc 36 km/h, xe B có vận tốc 20 km/h và cùng khởi hành lúc 7 giờ.
    1. Lập phương trình chuyển động của hai xe
    2. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau
    3. Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai chuyển động trên cùng một hệ trục toạ độ.
    *Giáo viên trình tự phân tích và dẫn dắt học sinh giải bài toán theo yêu cầu của giáo viên:
    +Vì bài toán không quy định về hệ quy chiếu, nên ta cần chọn hệ quy chiếu thích hợp => suy ra các điều kiện đầu của bài toán.
    *Giáo viên trình tự dẫn dắt học sinh viết phương trình chuyển động => yêu cầu (1).
    *Giáo viên dẫn dắt học sinh thảo luận để hai xe gặp nhau => yêu cầu (2)
    Tại thời điểm gặp nhau: x1 = x2 ( Tìm t
    *Giáo viên hướng dẫn học sinh kết luận bài toán;
    *Giáo viên phân tích và dẫn dắt học sinh vẽ đồ thị toạ độ - thời gian của hai chuyển động
    => từ đồ thị, học sinh tìm được thời điểm và toạ độ hai xe gặp nhau.
    *Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi giáo viên.
    +Câu trả lời đầy đủ và chính xác:
    -Chọn hệ quy chiếu, chiều dương, gốc toạ độ, gốc thời gian. Suy ra các điều kiện đầu của bài toán;
    - Viết phương trình chuyển động dưới dạng:
    x = x0 + v(t – to).
    *Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: Hai động tử gặp nhau khi tại cùng một thời điểm, hai động tử cùng mọt toạ độ quỹ đạo: x1 = x2 => t => yêu cầu bài toán.
    *Học sinh chép đề bài tập theo yêu cầu của giáo viên;
    *Học sinh thảo luận theo nhóm, trình tự làm việc theo dẫn dắt của giáo viên.
    + Chọn hệ quy chiếu là trục Ox gắn với quỹ đạo AB, chiều dương A ( B; gốc tọa độ tại A;gốc thời gian 7 giờ. Suy ra các điều kiện đầu của bài toán:
    Xe 1: xo1 = 0; v1 = 36km/h;
    Xe 2: xo2 = 112km; v2 = 20km/h.
    1. Phương trình chuyển động hai xe:
    Xe 1: x1 = 36t (km ;h) x2 = 112 – 20t (km ;h) 2. Khi hai xe gặp nhau nhau khi chúng cùng một toạ độ quỹ đạo 
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    CLICK VỀ ĐẦU TRANG